Thứ Sáu,  19/10/2018, 14:07 
Đặt báo in

Dự thảo thông tư khung giá dịch vụ cảng biển đang gây tranh cãi

Phú Đa
Thứ Sáu,  12/10/2018, 15:41 

Dự thảo thông tư khung giá dịch vụ cảng biển đang gây tranh cãi

Phú Đa

(TBKTSG Online) - Bộ Giao thông Vận tải đã công bố dự thảo thông tư ban hành biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam.

Xem toàn bộ dự thảo thông tư tại đây

Thông tư này nhằm điều chỉnh giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải; giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo; giá dịch vụ bốc dỡ container; giá dịch vụ lai dắt (sau đây gọi tắt là giá dịch vụ tại cảng biển).

Cụ thể một số khung giá như sau:

Điều 9. Khung giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa

  1. Khung giá dịch vụ

TT

Loại dịch vụ

Giá dịch vụ tương ứng

Đơn vị tính

Khung giá

Giá

tối thiểu

Giá

tối đa

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền vào hoặc rời, di chuyển trong khu vực cảng dầu khí ngoài khơi hoặc di chuyển giữa các cảng dầu khí; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 2.000.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

31,50

35,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Thị Vải (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu); Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang); Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang); mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 500.000 đồng/ lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

36,00

40,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Cửa Lò, Bến Thuỷ (tỉnh Nghệ An); Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hoá), Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế); Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi); mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 500.000 đồng/ lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

54,00

60,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Định An, tuyến dẫn tàu qua luồng Sông Hậu; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 1.500.000 đồng/lượt dẫn tàu.

Đồng/GT/HL

27,00

30,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền vào hoặc rời, di chuyển trong khu vực dàn khoan dầu khí.

Đồng/GT

135,00

150,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng dịch vụ hoa tiêu mà khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT

54,00

60,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng dịch vụ hoa tiêu mà khoảng cách dẫn tàu từ 05 hải lý trở lên; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

22,50

25,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Vũng Rô (tỉnh Phú Yên), tuyến dẫn tàu Vân Phong, Ba Ngòi (tỉnh Khánh Hòa), Duyên Hải (tỉnh Trà Vinh); mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 500.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

22,50

25,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với các loại tàu thuyền còn lại; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 500.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

22,50

25,00

          Điều 10. Khung giá dịch vụ hoa tiêu đối với tàu thuyền hoạt động vận tải quốc tế

1. Khung giá hoa tiêu đối với một số tuyến dẫn tàu cụ thể và một số loại tàu thuyền cụ thể được quy định như sau:

TT

Loại dịch vụ

Giá dịch vụ tương ứng

Đơn

vị tính

Khung giá

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Dịch vụ hoa tiêu tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang); Tuyến dẫn tàu Vân Phong (tỉnh Khánh Hoà), Tuyến dẫn tàu Cửa Lò (tỉnh Nghệ An), Tuyến dẫn tàu Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hóa); Tuyến dẫn tàu Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế); Tuyến dẫn tàu Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi); Tuyến dẫn tàu Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Tuyến dẫn tàu Hòn La (tỉnh Quảng Bình); Tuyến dẫn tàu  Năm Căn (tỉnh Cà Mau), tuyến dẫn tàu Vạn Gia (tỉnh Quảng Ninh); tuyến Duyên Hải (tỉnh Trà Vinh); mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0041

0,0045

2

Dịch vụ hoa tiêu tại các tuyến dẫn tàu từ cửa Định An, tuyến dẫn tàu cho tàu có trọng tải lớn qua luồng Sông Hậu; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0029

0,0032

3

Dịch vụ hoa tiêu tại tuyến dẫn tàu khu vực Phú Quốc - Kiên Giang; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0063

0,007

4

Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền vào hoặc rời, di chuyển trong khu vực cảng dầu khí ngoài khơi hoặc di chuyển giữa các cảng dầu khí.

 USD/GT

0,027

0,03

5

Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT (kể cả tàu đánh bắt cá).

 USD/1 lượt dẫn tàu

36,36

40

6

Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền di chuyển trong cảng có khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 100USD/tàu/lượt;

USD/GT

0,0135

0,015

7

Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền chở container xuất, nhập khẩu, trung chuyển vào, rời các bến cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải có dung tích từ 50.000GT trở lên thì áp dụng mức giá lũy tiến như sau:

 

Đến 10 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0015

0,0017

 

Từ trên 10 hải lý đến 30 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0099

0,0011

 

Từ trên 30 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,00067

0,00075

2. Đối với các trường hợp sử dụng dịch vụ hoa tiêu ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụng dịch vụ hoa tiêu tại các tuyến Vũng Rô - tỉnh Phú Yên, các khu chuyển tải cát (tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên, Duyên Hải - tỉnh Trà Vinh,Ba Ngòi - tỉnh Khánh Hòa), các trường hợp khác giá dịch vụ hoa tiêu được tính lũy tiến và nằm trong khung giá như sau:

TT

Cự ly dẫn tàu

Giá dịch vụ tương ứng

Đơn vị tính

Khung giá

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Đến 10 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,00306

0,0034

2

Từ trên 10 hải lý đến 30 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,00198

0,0022

3

Từ trên 30 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,00135

0,0015

 

In bài Gửi bài cho bạn bè
Nếu muốn tăng giá dịch vụ làm hàng để tăng nguồn thu cho các cảng mà không tác động đến các hãng tàu, các cơ quan chức năng có thể nghiên cứu điều chỉnh các loại phí hàng hải tại các khu vực tăng giá dịch vụ để tránh cho các hãng tàu quốc tế cảm thấy bị thiệt hại. Với quyền lực thị trường rất mạnh, các hãng tàu quốc tế khó có thể trở thành đối tượng phải nhận thiệt hại sau cùng "Cách làm của Bộ GTVT là đi ngược lại với phương pháp kinh doanh hiện đại. Việc tăng giá có thể khiến các hãng tàu không đưa tàu vào Cái Mép mà đưa sang Thái Lan hoặc Singapore", theo ông Lê Minh, Phó Tổng giám đốc phát triển chiến lược Công ty xuất nhập khẩu thương mại dịch vụ Riny.
TIÊU ĐIỂM
Dự thảo tăng giá dịch vụ cảng biển: Đừng để trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
(TBKTSG) - Ba năm trước, ngày 28-8-2015, 12 hãng tàu quốc tế nằm trong tốp 20 hãng lớn nhất thế giới đã đồng ký tên vào văn bản gửi đến Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải (GTVT), Bộ Tư pháp và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) để phản hồi về việc thực hiện định giá dịch vụ làm hàng tối thiểu tại khu vực Cái Mép - Thị Vải (CM-TV) và mở rộng ra các cảng biển trên cả nước.
PHẢN CHIẾU
Bộ GTVT muốn tăng giá dịch vụ cảng biển từ 10-30%
(TBKTSG Online) - Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) đã đề xuất tăng giá dịch vụ cảng biển 10-30% (tùy theo khu vực) để phù hợp với thị trường, cân bằng giữa doanh thu của hãng tàu và doanh nghiệp khai thác cảng.
Dịch vụ cảng biển: làm tốt rồi tăng giá cũng chưa muộn
(TBKTSG) - Đề xuất tăng giá dịch vụ cảng biển từ 10-30% của Bộ Gia thông Vận tải (GTVT) đang có nhiều ý kiến trái chiều từ hai phía là người cung cấp và người sử dụng dịch vụ. Phía người sử dụng đề nghị các cảng biển làm tốt dịch vụ rồi tăng giá cũng chưa muộn, khi ấy người dùng sẵn sàng chấp nhận cho việc tăng  giá để được sử dụng dịch vụ tốt.
Top
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
NGÂN HÀNG
BẢO HIỂM
CHỨNG KHOÁN
TIỀN TỆ
KINH DOANH
THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ
XUẤT NHẬP KHẨU
GIAO THƯƠNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
KHUYẾN MÃI
WEB GIÁ RẺ
DIỄN ĐÀN
Ý KIẾN
GHI NHẬN
BẠN ĐỌC VIẾT
BLOG
DOANH NGHIỆP
CHUYỆN LÀM ĂN
QUẢN TRỊ SỨC KHỎE
PHÁP LUẬT
QUẢN TRỊ
MỘT VÒNG DOANH NGHIỆP
DỮ LIỆU DOANH NGHIỆP
VĂN HÓA - XÃ HỘI
VĂN HÓA
XÃ HỘI
VIỆC GÌ? Ở ĐÂU?
ĐỊA ỐC
NHÀ ĐẤT
QUY HOẠCH - HẠ TẦNG
DỰ ÁN
GÓC TƯ VẤN
THẾ GIỚI
PHÂN TÍCH - BÌNH LUẬN
THỊ TRƯỜNG - DOANH NGHIỆP
 
Giấy phép Báo điện tử số: 2302/GP-BTTTT, cấp ngày 29/11/2012
Tổng biên tập: Trần Minh Hùng.
Thư ký tòa soạn: Hồng Văn; Phó thư ký tòa soạn: Yến Dung.
Tòa soạn: Số 35 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (8428) 3829 5936; Fax: (8428) 3829 4294; Email: online@kinhtesaigon.vn
Thời báo Kinh tế Sài Gòn giữ bản quyền nội dung của trang web www.thesaigontimes.vn. Không được sử dụng lại nội dung trên Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online dưới mọi hình thức, trừ khi được Thời báo Kinh tế Sài Gòn đồng ý bằng văn bản.
Trang ngoài sẽ được mở ra ở cửa sổ mới. Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online không chịu trách nhiệm nội dung trang ngoài.
Bản quyền thuộc về SaigonTimesGroup.
Dự thảo thông tư khung giá dịch vụ cảng biển đang gây tranh cãi
Thứ Sáu,  12/10/2018, 15:41 
Phú Đa

Dự thảo thông tư khung giá dịch vụ cảng biển đang gây tranh cãi

Phú Đa

(TBKTSG Online) - Bộ Giao thông Vận tải đã công bố dự thảo thông tư ban hành biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam.

Xem toàn bộ dự thảo thông tư tại đây

Thông tư này nhằm điều chỉnh giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải; giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo; giá dịch vụ bốc dỡ container; giá dịch vụ lai dắt (sau đây gọi tắt là giá dịch vụ tại cảng biển).

Cụ thể một số khung giá như sau:

Điều 9. Khung giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa

  1. Khung giá dịch vụ

TT

Loại dịch vụ

Giá dịch vụ tương ứng

Đơn vị tính

Khung giá

Giá

tối thiểu

Giá

tối đa

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền vào hoặc rời, di chuyển trong khu vực cảng dầu khí ngoài khơi hoặc di chuyển giữa các cảng dầu khí; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 2.000.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

31,50

35,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Thị Vải (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu); Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang); Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang); mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 500.000 đồng/ lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

36,00

40,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Cửa Lò, Bến Thuỷ (tỉnh Nghệ An); Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hoá), Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế); Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi); mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 500.000 đồng/ lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

54,00

60,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Định An, tuyến dẫn tàu qua luồng Sông Hậu; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 1.500.000 đồng/lượt dẫn tàu.

Đồng/GT/HL

27,00

30,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền vào hoặc rời, di chuyển trong khu vực dàn khoan dầu khí.

Đồng/GT

135,00

150,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng dịch vụ hoa tiêu mà khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT

54,00

60,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng dịch vụ hoa tiêu mà khoảng cách dẫn tàu từ 05 hải lý trở lên; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

22,50

25,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Vũng Rô (tỉnh Phú Yên), tuyến dẫn tàu Vân Phong, Ba Ngòi (tỉnh Khánh Hòa), Duyên Hải (tỉnh Trà Vinh); mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 500.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

22,50

25,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với các loại tàu thuyền còn lại; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 500.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

22,50

25,00

          Điều 10. Khung giá dịch vụ hoa tiêu đối với tàu thuyền hoạt động vận tải quốc tế

1. Khung giá hoa tiêu đối với một số tuyến dẫn tàu cụ thể và một số loại tàu thuyền cụ thể được quy định như sau:

TT

Loại dịch vụ

Giá dịch vụ tương ứng

Đơn

vị tính

Khung giá

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Dịch vụ hoa tiêu tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang); Tuyến dẫn tàu Vân Phong (tỉnh Khánh Hoà), Tuyến dẫn tàu Cửa Lò (tỉnh Nghệ An), Tuyến dẫn tàu Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hóa); Tuyến dẫn tàu Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế); Tuyến dẫn tàu Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi); Tuyến dẫn tàu Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Tuyến dẫn tàu Hòn La (tỉnh Quảng Bình); Tuyến dẫn tàu  Năm Căn (tỉnh Cà Mau), tuyến dẫn tàu Vạn Gia (tỉnh Quảng Ninh); tuyến Duyên Hải (tỉnh Trà Vinh); mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0041

0,0045

2

Dịch vụ hoa tiêu tại các tuyến dẫn tàu từ cửa Định An, tuyến dẫn tàu cho tàu có trọng tải lớn qua luồng Sông Hậu; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0029

0,0032

3

Dịch vụ hoa tiêu tại tuyến dẫn tàu khu vực Phú Quốc - Kiên Giang; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0063

0,007

4

Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền vào hoặc rời, di chuyển trong khu vực cảng dầu khí ngoài khơi hoặc di chuyển giữa các cảng dầu khí.

 USD/GT

0,027

0,03

5

Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT (kể cả tàu đánh bắt cá).

 USD/1 lượt dẫn tàu

36,36

40

6

Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền di chuyển trong cảng có khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 100USD/tàu/lượt;

USD/GT

0,0135

0,015

7

Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền chở container xuất, nhập khẩu, trung chuyển vào, rời các bến cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải có dung tích từ 50.000GT trở lên thì áp dụng mức giá lũy tiến như sau:

 

Đến 10 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0015

0,0017

 

Từ trên 10 hải lý đến 30 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0099

0,0011

 

Từ trên 30 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,00067

0,00075

2. Đối với các trường hợp sử dụng dịch vụ hoa tiêu ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụng dịch vụ hoa tiêu tại các tuyến Vũng Rô - tỉnh Phú Yên, các khu chuyển tải cát (tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên, Duyên Hải - tỉnh Trà Vinh,Ba Ngòi - tỉnh Khánh Hòa), các trường hợp khác giá dịch vụ hoa tiêu được tính lũy tiến và nằm trong khung giá như sau:

TT

Cự ly dẫn tàu

Giá dịch vụ tương ứng

Đơn vị tính

Khung giá

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Đến 10 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,00306

0,0034

2

Từ trên 10 hải lý đến 30 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,00198

0,0022

3

Từ trên 30 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,00135

0,0015

 

TIN BÀI LIÊN QUAN
Chia sẻ:
   
CÙNG CHUYÊN MỤC

Mobile

Dự thảo thông tư khung giá dịch vụ cảng biển đang gây tranh cãi
Thứ Sáu,  12/10/2018, 15:41 
Phú Đa

Dự thảo thông tư khung giá dịch vụ cảng biển đang gây tranh cãi

Phú Đa

(TBKTSG Online) - Bộ Giao thông Vận tải đã công bố dự thảo thông tư ban hành biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam.

Xem toàn bộ dự thảo thông tư tại đây

Thông tư này nhằm điều chỉnh giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải; giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo; giá dịch vụ bốc dỡ container; giá dịch vụ lai dắt (sau đây gọi tắt là giá dịch vụ tại cảng biển).

Cụ thể một số khung giá như sau:

Điều 9. Khung giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa

  1. Khung giá dịch vụ

TT

Loại dịch vụ

Giá dịch vụ tương ứng

Đơn vị tính

Khung giá

Giá

tối thiểu

Giá

tối đa

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền vào hoặc rời, di chuyển trong khu vực cảng dầu khí ngoài khơi hoặc di chuyển giữa các cảng dầu khí; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 2.000.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

31,50

35,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Thị Vải (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu); Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang); Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang); mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 500.000 đồng/ lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

36,00

40,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Cửa Lò, Bến Thuỷ (tỉnh Nghệ An); Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hoá), Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế); Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi); mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 500.000 đồng/ lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

54,00

60,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Định An, tuyến dẫn tàu qua luồng Sông Hậu; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 1.500.000 đồng/lượt dẫn tàu.

Đồng/GT/HL

27,00

30,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền vào hoặc rời, di chuyển trong khu vực dàn khoan dầu khí.

Đồng/GT

135,00

150,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng dịch vụ hoa tiêu mà khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT

54,00

60,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng dịch vụ hoa tiêu mà khoảng cách dẫn tàu từ 05 hải lý trở lên; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

22,50

25,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Vũng Rô (tỉnh Phú Yên), tuyến dẫn tàu Vân Phong, Ba Ngòi (tỉnh Khánh Hòa), Duyên Hải (tỉnh Trà Vinh); mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 500.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

22,50

25,00

  1.  

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng đối với các loại tàu thuyền còn lại; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 500.000 đồng/lượt dẫn tàu;

Đồng/GT/HL

22,50

25,00

          Điều 10. Khung giá dịch vụ hoa tiêu đối với tàu thuyền hoạt động vận tải quốc tế

1. Khung giá hoa tiêu đối với một số tuyến dẫn tàu cụ thể và một số loại tàu thuyền cụ thể được quy định như sau:

TT

Loại dịch vụ

Giá dịch vụ tương ứng

Đơn

vị tính

Khung giá

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Dịch vụ hoa tiêu tại các tuyến dẫn tàu từ vùng đón trả hoa tiêu đến bến cảng: Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang); Tuyến dẫn tàu Vân Phong (tỉnh Khánh Hoà), Tuyến dẫn tàu Cửa Lò (tỉnh Nghệ An), Tuyến dẫn tàu Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hóa); Tuyến dẫn tàu Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế); Tuyến dẫn tàu Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi); Tuyến dẫn tàu Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Tuyến dẫn tàu Hòn La (tỉnh Quảng Bình); Tuyến dẫn tàu  Năm Căn (tỉnh Cà Mau), tuyến dẫn tàu Vạn Gia (tỉnh Quảng Ninh); tuyến Duyên Hải (tỉnh Trà Vinh); mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0041

0,0045

2

Dịch vụ hoa tiêu tại các tuyến dẫn tàu từ cửa Định An, tuyến dẫn tàu cho tàu có trọng tải lớn qua luồng Sông Hậu; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0029

0,0032

3

Dịch vụ hoa tiêu tại tuyến dẫn tàu khu vực Phú Quốc - Kiên Giang; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0063

0,007

4

Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền vào hoặc rời, di chuyển trong khu vực cảng dầu khí ngoài khơi hoặc di chuyển giữa các cảng dầu khí.

 USD/GT

0,027

0,03

5

Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT (kể cả tàu đánh bắt cá).

 USD/1 lượt dẫn tàu

36,36

40

6

Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền di chuyển trong cảng có khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý; mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 100USD/tàu/lượt;

USD/GT

0,0135

0,015

7

Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền chở container xuất, nhập khẩu, trung chuyển vào, rời các bến cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải có dung tích từ 50.000GT trở lên thì áp dụng mức giá lũy tiến như sau:

 

Đến 10 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0015

0,0017

 

Từ trên 10 hải lý đến 30 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,0099

0,0011

 

Từ trên 30 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,00067

0,00075

2. Đối với các trường hợp sử dụng dịch vụ hoa tiêu ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụng dịch vụ hoa tiêu tại các tuyến Vũng Rô - tỉnh Phú Yên, các khu chuyển tải cát (tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên, Duyên Hải - tỉnh Trà Vinh,Ba Ngòi - tỉnh Khánh Hòa), các trường hợp khác giá dịch vụ hoa tiêu được tính lũy tiến và nằm trong khung giá như sau:

TT

Cự ly dẫn tàu

Giá dịch vụ tương ứng

Đơn vị tính

Khung giá

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Đến 10 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,00306

0,0034

2

Từ trên 10 hải lý đến 30 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,00198

0,0022

3

Từ trên 30 hải lý và mức giá tối thiểu cho một lần dẫn tàu 300 USD/GT/HL;

USD/GT/HL

0,00135

0,0015

 

TIN BÀI LIÊN QUAN
Chia sẻ:
   
CÙNG CHUYÊN MỤC